cáu ghét

cáu ghét

Chiếc áo phơi ngoài trời mưa bụi cả tuần trông thật cáu ghét.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bẩn thỉu, dáy đến mức gớm ghiếc: "cáu ghét" mô tả trạng thái bẩn một cách đáng kinh tởm, thường do bụi bặm, mồ hôi, dầu mỡ hoặc chất bẩn lâu ngày bám vào tạo thành một lớp dày, khó coi khó chịu.
    • Có vẻ ngoài nhếch nhác, không sạch sẽ: Dùng để chỉ sự thiếu vệ sinh rõ rệt, gây cảm giác không muốn tiếp xúc hoặc nhìn ngắm.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cái áo này mặc cả tuần chưa giặt, trông thật cáu ghét. (Chiếc áo này mặc cả tuần chưa giặt, trông thật bẩn thỉu.)
    • Tường nhà vệ sinh công cộng bị bôi bẩn, trông cáu ghétcùng. (Bức tường nhà vệ sinh công cộng bị bôi bẩn, trông dáy kinh tởmcùng.)
    • Đầu tóc , mặt mũi cáu ghét sau chuyến đi đường dài. (Đầu tóc rối , mặt mũi nhếch nhác, bẩn thỉu sau chuyến đi đường dài.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với nghĩa bóng (ít phổ biến hơn): Có thể dùng để ám chỉ một việc làm, hành động hoặc tình huống đáng khinh bỉ, đê tiện, gây phản cảm về mặt đạo đức.
    • Những lời nói dối thủ đoạn của hắn thật cáu ghét. (Những lời nói dối thủ đoạn của hắn thật đê tiện, đáng kinh tởm.)
Biến thể từ gần giống
  • Cáu (tính từ): Thường đi kèm với các từ khác, chỉ trạng thái bẩn do chất bẩn bám vào. dụ: , .
  • Ghét (động từ/tính từ): Trong từ "cáu ghét", "ghét" góp phần tăng cường mức độ kinh tởm, khó chịu. Tuy nhiên, khi đứng độc lập, "ghét" chủ yếu có nghĩacảm thấy không ưa, không thích.
Từ đồng nghĩa
  • Bẩn thỉu: Rất bẩn, gây cảm giác ghê tởm.
  • dáy: Bẩn, không sạch sẽ (nhưng có thể nhẹ hơn "cáu ghét").
  • Nhớp nhúa: Bẩn do dính chất nhờn, dầu mỡ hoặc chất lỏng .
  • Ghê tởm: Gây cảm giác kinh sợ, không muốn đụng vào (có thể dùng cho cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng).
Từ trái nghĩa
  • Sạch sẽ: Không vết bẩn, gọn gàng.
  • Tinh tươm: Sạch sẽ gọn gàng, chỉn chu.
  • Sáng bóng: Sạch đến mức có thể phản chiếu ánh sáng.
Lưu ý sử dụng
  • Mức độ: "Cáu ghét" một từ mức độ mạnh, diễn tả sự bẩncấp độ cao, gây ấn tượng mạnh về sự kinh tởm. Không dùng cho những vết bẩn nhẹ, thông thường.
  • Phong cách: Từ này thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả sinh động, đôi khi sắc thái khá thô mộc. Cần thận trọng khi sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Kết hợp: Thường dùng để miêu tả ngoại hình, quần áo, đồ vật hoặc nơi chốn.